• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Luật sư riêng cho doanh nghiệp
    • Luật sư tư vấn
    • Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
    • Pháp lý khác
  • Hỏi Luật Sư
  • Tra cứu Văn bản Miễn phí
  • Tin tức
    • Bài mới nhất
    • Bản tin
  • Tài liệu niêm yết

VPLS Tư Vấn Nhật Hướng

Kiểm soát rủi ro pháp lý, vững chắc đầu tư

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về chúng tôi
    • Đội ngũ nhân sự
  • Liên hệ

Công trình nào phải có giấy phép xây dựng và cách xử lý giấy phép đã cấp theo luật cũ

15 Tháng 9, 2016 By Hân Nguyễn Để lại bình luận

Bài viết cập nhật theo Luật Xây dựng 2025 số 135/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2026

Khi một đạo luật xây dựng mới thay thế đạo luật cũ, câu hỏi thực tế nhất của chủ đầu tư luôn là công trình của mình có phải xin giấy phép xây dựng không, và giấy phép đã cấp theo luật cũ có còn giá trị không. Bài viết tổng hợp quy định hiện hành về hai nội dung này.

Nguyên tắc chung

Tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn. Tại khoản 1 Điều 43, giấy phép xây dựng gồm ba loại: giấy phép xây dựng mới; giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình; và giấy phép xây dựng có thời hạn.

Các trường hợp không phải có giấy phép xây dựng

Tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, các nhóm công trình sau không phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm; công trình tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Công trình thuộc dự án đầu tư công do người có thẩm quyền theo quy định quyết định đầu tư xây dựng.
  • Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, xác định theo quy hoạch đã được phê duyệt hoặc được chấp thuận phương án tuyến.
  • Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được giao khu vực biển; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không và công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không.
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép theo pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt.

Nhà ở riêng lẻ và công trình cấp IV

Tại điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, công trình xây dựng cấp IV và nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 được miễn giấy phép xây dựng, với điều kiện không nằm trong một trong các khu vực sau:

  • Khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố.
  • Khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia.
  • Khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã.
  • Khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.
Miễn giấy phép không có nghĩa là được khởi công ngay

Tại khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, chủ đầu tư công trình thuộc diện miễn giấy phép vẫn phải gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương. Với phần lớn nhóm được miễn, thông báo khởi công phải kèm hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, chỉ trừ đơn đề nghị cấp phép. Ba trường hợp không phải gửi thông báo là công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm, và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.

Sửa chữa, cải tạo công trình

Tại điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, công trình sửa chữa, cải tạo bên trong, hoặc sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc, được miễn giấy phép xây dựng nếu nội dung sửa chữa, cải tạo đáp ứng đồng thời các điều kiện: không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng; không ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực; bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

Xử lý công trình đã có giấy phép hoặc đã được thẩm định theo luật cũ

Tại Điều 95 Luật Xây dựng 2025 quy định các trường hợp chuyển tiếp như sau:

Tình huốngCách xử lý
Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026Không phải phê duyệt lại. Các hoạt động tiếp theo chưa thực hiện thì theo Luật Xây dựng 2025
Công trình đã được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, nay điều chỉnh thiết kếKhông yêu cầu thẩm định lại tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
Công trình đã được cấp giấy phép theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, nay thuộc diện miễn giấy phép và có điều chỉnh thiết kếKhông phải điều chỉnh giấy phép xây dựng
Công trình thuộc diện miễn giấy phép theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đủ điều kiện khởi công trước ngày 01/01/2026Tiếp tục được miễn giấy phép xây dựng
Công trình đã được thông báo kết quả thẩm định thiết kế đủ điều kiện phê duyệt và đáp ứng điều kiện cấp phép theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13Được miễn giấy phép xây dựng
Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép trước ngày 01/01/2026, sau đó Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh được thẩm định và phê duyệtKhông phải điều chỉnh giấy phép xây dựng

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 95, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày 01/7/2026 không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án. Tại khoản 7 Điều 95, hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01/7/2026 tiếp tục thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, và chỉ áp dụng quy định của Luật Xây dựng 2025 khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng

Tại khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025, hai điều kiện đầu tiên để được cấp giấy phép xây dựng là công trình phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo pháp luật về đất đai, và phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn. Đây cũng là hai nội dung hồ sơ hay bị trả về nhất, nên nên kiểm tra trước khi nộp thay vì chờ cơ quan cấp phép chỉ ra.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Xây dựng 2025 số 135/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Điều 43, Điều 44, Điều 95.

Chia sẻ:

  • Share on Facebook (Mở trong cửa sổ mới) Facebook
  • Share on X (Mở trong cửa sổ mới) X
  • Share on Pinterest (Mở trong cửa sổ mới) Pinterest
  • Email a link to a friend (Mở trong cửa sổ mới) Email
  • In (Mở trong cửa sổ mới) In

Có liên quan

Thuộc chủ đề:Tin tức pháp luật

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Sidebar chính

Tìm Kiếm

Bản tin Nhật Hướng

Đăng ký nhận các tài liệu độc quyền từ Tư Vấn Nhật Hướng

Cảm ơn bạn đã đăng ký

Có gì đó sai sai ^^

Cam kết bảo mật

Footer

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TƯ VẤN NHẬT HƯỚNG

Mã số thuế: 1801598009.

Địa chỉ tại: Số 60C, đường 30/4, Phường Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng luật sư số 57-01-0169/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp cấp lần đầu ngày 19/3/2018, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 08/5/2018.

  • Tra cứu Văn bản Pháp luật MIỄN PHÍ
  • Lưu ý về dịch vụ tư vấn miễn phí
  • Dịch vụ thành lập công ty
  • Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu (sở hữu trí tuệ)
  • Dịch vụ Thuê ngoài bộ máy vận hành – BPO
  • Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn
  • Dịch vụ Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
  • Dịch vụ Pháp lý khác
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách thanh toán và xử lý khiếu nại
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh VPLS Tư Vấn Nhật Hướng
  • Liên hệ

Copyright © 2026 · Tư Vấn Nhật Hướng · Designed by Kien Huynh ·