Bài viết cập nhật theo các văn bản về thuế có hiệu lực từ tháng 01/2026
Tháng 01/2026 có một loạt văn bản về thuế cùng bắt đầu thi hành, trong đó có hai đạo luật thuế và một nghị quyết chạm trực tiếp tới tiền lương của người lao động. Dưới đây là 05 văn bản nổi bật nhất.
Xem thêm: Những thay đổi quan trọng về thuế từ 01/7/2026
1. Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 số 149/2025/QH15
Luật ban hành ngày 11/12/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi theo Luật số 90/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Hai nội dung đáng chú ý nhất nằm ở Điều 5 về đối tượng không chịu thuế:
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm này rồi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Đây là mốc hộ kinh doanh cần theo dõi liên tục trong năm, chứ không đợi tới cuối năm mới đối chiếu. Doanh thu vượt ngưỡng thì nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng phát sinh, và việc lập hóa đơn, ghi sổ phải điều chỉnh theo.
2. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 số 66/2025/QH15
Luật ban hành ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tại Điều 2, nhóm hàng hóa chịu thuế được mô tả lại rõ hơn so với trước, gồm thuốc lá, rượu, bia, xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, xe mô tô hai bánh và ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xăng các loại và điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU.
Nhóm xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ được liệt kê cụ thể gồm xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe ô tô pick-up chở người, xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, và xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng. Đây là điểm doanh nghiệp mua xe phục vụ kinh doanh cần đối chiếu trước khi ký hợp đồng.
Luật được hướng dẫn bởi Nghị định 360/2025/NĐ-CP và Thông tư 158/2025/TT-BTC, cùng có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
3. Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh
Nghị quyết được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 17/10/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
| Mức giảm trừ | Trước đây | Từ kỳ tính thuế 2026 |
|---|---|---|
| Đối với người nộp thuế | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Đối với mỗi người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
Mức 15,5 triệu đồng một tháng tương ứng 186 triệu đồng một năm. Mức giảm trừ này sau đó tiếp tục được ghi nhận tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 số 109/2025/QH15, nên doanh nghiệp không phải điều chỉnh lại lần nữa khi luật mới thi hành.
4. Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Nghị định ban hành ngày 31/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Tại khoản 4 Điều 6, Chính phủ bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Đây là bước tiếp nối khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
Về mặt công việc, doanh nghiệp không còn phải khai và nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo. Riêng khoản lệ phí môn bài còn nợ của năm 2025 trở về trước vẫn phải nộp đủ, và cơ quan thuế vẫn áp dụng các biện pháp quản lý để thu.
5. Nghị định 2/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
Nghị định ban hành ngày 01/01/2026 và có hiệu lực cùng ngày, quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản trong lĩnh vực phí và lệ phí.
Nghị định phân biệt rõ hành vi vi phạm đã kết thúc và hành vi vi phạm đang thực hiện. Cách phân loại này quyết định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu xử phạt, nên là nội dung cần đọc kỹ khi tổ chức thu phí, lệ phí làm việc với đoàn kiểm tra.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 số 149/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: Điều 1.
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 số 66/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: Điều 1, Điều 2.
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: khoản 4 Điều 6.
- Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: Điều 1.
- Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thông tư 158/2025/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Để lại một bình luận