• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Luật sư riêng cho doanh nghiệp
    • Luật sư tư vấn
    • Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
    • Pháp lý khác
  • Hỏi Luật Sư
  • Tra cứu Văn bản Miễn phí
  • Tin tức
    • Bài mới nhất
    • Bản tin
  • Tài liệu niêm yết

VPLS Tư Vấn Nhật Hướng

Kiểm soát rủi ro pháp lý, vững chắc đầu tư

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về chúng tôi
    • Đội ngũ nhân sự
  • Liên hệ

Chậm đổi bằng lái xe sang thẻ nhựa có phải thi lại lý thuyết?

10 Tháng 4, 2016 By Kiên Huỳnh 1 Bình luận

Bài viết cập nhật theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 số 36/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2025

Trong nhiều năm, người dân được nhắc về một lộ trình bắt buộc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang thẻ nhựa, kèm cảnh báo rằng chậm đổi thì phải sát hạch lại lý thuyết. Quy định hiện hành xử lý vấn đề này theo hướng khác, và đây là điều người có giấy phép cũ cần biết để không đi làm thủ tục không cần thiết.

Điều cần nhớ:

  • Giấy phép lái xe đã cấp tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép.
  • Giấy phép cũ chưa đổi vẫn giữ nguyên giá trị tương ứng với loại xe được phép điều khiển.
  • Việc đổi giấy phép không thời hạn cấp trước ngày 01/7/2012 là khuyến khích, không phải bắt buộc.

Giấy phép cũ vẫn dùng theo thời hạn ghi trên đó

Tại khoản 1 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.

Đây là quy định chuyển tiếp áp dụng chung, không phân biệt giấy phép làm bằng chất liệu gì. Người đang giữ giấy phép còn hạn không phải đi đổi chỉ vì luật thay đổi cách phân hạng.

Giấy phép chưa đổi thì điều khiển được xe gì

Tại khoản 2 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép được cấp trước ngày Luật có hiệu lực mà chưa thực hiện đổi, cấp lại thì vẫn có giá trị sử dụng. Một số hạng thường gặp:

Hạng giấy phép cũVẫn được điều khiển
A1Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, hoặc công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW
A2Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên, và các loại xe của hạng A1
A3Xe mô tô ba bánh, các loại xe của hạng A1 và các xe tương tự
A4Máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg
B1Xe ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ người lái; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg, cấp cho người không hành nghề lái xe
B2Như hạng B1 nhưng cấp cho người hành nghề lái xe
CXe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe của hạng B1, B2
DXe ô tô chở người từ 09 đến 29 chỗ không kể chỗ người lái, và các loại xe của hạng B1, B2, C
EXe ô tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ người lái, và các loại xe của hạng B1, B2, C, D

Khi nào thì đổi

Tại khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, việc đổi hoặc cấp lại đặt ra khi giấy phép bị mất; bị hỏng không còn sử dụng được; đổi trước thời hạn ghi trên giấy phép; thay đổi thông tin ghi trên giấy phép; đổi giấy phép lái xe nước ngoài còn giá trị sử dụng; hoặc đổi giấy phép do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp trong các trường hợp luật định.

Tại khoản 3 Điều 62, Nhà nước khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01/7/2012 sang giấy phép theo quy định của Luật này. Từ khuyến khích ở đây có ý nghĩa pháp lý rõ ràng: đó không phải nghĩa vụ, và không kèm chế tài.

Lý do nên chủ động đổi dù không bắt buộc

Giấy phép bằng giấy bìa dùng lâu năm dễ mờ, rách, bong tróc. Khi giấy phép hỏng tới mức không còn sử dụng được thì rơi vào trường hợp phải cấp lại tại điểm b khoản 2 Điều 62, và lúc đó thủ tục phát sinh vào đúng thời điểm mình không chủ động được.

Trường hợp thực sự bị mất giấy phép lái xe

Tại khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe bị thu hồi khi người được cấp không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; khi giấy phép được cấp sai quy định; hoặc khi giấy phép đã quá thời hạn tạm giữ, hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà người vi phạm không đến nhận và không có lý do chính đáng.

Đây mới là các trường hợp mất quyền sử dụng giấy phép, chứ không phải việc chậm đổi sang thẻ nhựa.

Xem thêm: Đổi giấy phép lái xe: trường hợp nào phải đổi và hồ sơ nộp ở đâu

Chậm đổi giấy phép có phải thi lại lý thuyết không?

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép đã cấp tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên đó, và việc đổi giấy phép không thời hạn cấp trước ngày 01/7/2012 là khuyến khích. Yêu cầu sát hạch được đặt ra cho việc cấp giấy phép mới tại khoản 1 Điều 62, khác với thủ tục đổi, cấp lại tại khoản 2 cùng điều.

Giấy phép hết hạn rồi mới đi đổi thì sao?

Hết hạn là tình huống khác với chậm đổi chất liệu. Khi giấy phép đã hết thời hạn ghi trên đó thì không còn giá trị sử dụng, và điều kiện, trình tự xử lý thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải theo khoản 6 Điều 62. Nên đổi trước thời hạn, đây cũng là một trong các trường hợp được đổi tại điểm c khoản 2 Điều 62.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 số 36/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2025: Điều 62, Điều 89.

Chia sẻ:

  • Share on Facebook (Mở trong cửa sổ mới) Facebook
  • Share on X (Mở trong cửa sổ mới) X
  • Share on Pinterest (Mở trong cửa sổ mới) Pinterest
  • Email a link to a friend (Mở trong cửa sổ mới) Email
  • In (Mở trong cửa sổ mới) In

Có liên quan

Thuộc chủ đề:Tin tức pháp luật Tag với:Bằng lái xe, PET

Reader Interactions

Phản hồi

  1. Hồ sơ cần thiết khi đổi sang giấy phép lái xe nhựa (PET) viết:
    2 Tháng 11, 2016 lúc 10:30 Sáng

    […] Xem thêm: Chậm đổi bằng lái xe sang PET phải thi lại lý thuyết […]

    Trả lời

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Sidebar chính

Tìm Kiếm

Bản tin Nhật Hướng

Đăng ký nhận các tài liệu độc quyền từ Tư Vấn Nhật Hướng

Cảm ơn bạn đã đăng ký

Có gì đó sai sai ^^

Cam kết bảo mật

Footer

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TƯ VẤN NHẬT HƯỚNG

Mã số thuế: 1801598009.

Địa chỉ tại: Số 60C, đường 30/4, Phường Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng luật sư số 57-01-0169/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp cấp lần đầu ngày 19/3/2018, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 08/5/2018.

  • Tra cứu Văn bản Pháp luật MIỄN PHÍ
  • Lưu ý về dịch vụ tư vấn miễn phí
  • Dịch vụ thành lập công ty
  • Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu (sở hữu trí tuệ)
  • Dịch vụ Thuê ngoài bộ máy vận hành – BPO
  • Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn
  • Dịch vụ Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
  • Dịch vụ Pháp lý khác
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách thanh toán và xử lý khiếu nại
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh VPLS Tư Vấn Nhật Hướng
  • Liên hệ

Copyright © 2026 · Tư Vấn Nhật Hướng · Designed by Kien Huynh ·