Bài viết cập nhật theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 số 36/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Trong nhiều năm, người dân được nhắc về một lộ trình bắt buộc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang thẻ nhựa, kèm cảnh báo rằng chậm đổi thì phải sát hạch lại lý thuyết. Quy định hiện hành xử lý vấn đề này theo hướng khác, và đây là điều người có giấy phép cũ cần biết để không đi làm thủ tục không cần thiết.
Điều cần nhớ:
- Giấy phép lái xe đã cấp tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép.
- Giấy phép cũ chưa đổi vẫn giữ nguyên giá trị tương ứng với loại xe được phép điều khiển.
- Việc đổi giấy phép không thời hạn cấp trước ngày 01/7/2012 là khuyến khích, không phải bắt buộc.
Giấy phép cũ vẫn dùng theo thời hạn ghi trên đó
Tại khoản 1 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.
Đây là quy định chuyển tiếp áp dụng chung, không phân biệt giấy phép làm bằng chất liệu gì. Người đang giữ giấy phép còn hạn không phải đi đổi chỉ vì luật thay đổi cách phân hạng.
Giấy phép chưa đổi thì điều khiển được xe gì
Tại khoản 2 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép được cấp trước ngày Luật có hiệu lực mà chưa thực hiện đổi, cấp lại thì vẫn có giá trị sử dụng. Một số hạng thường gặp:
| Hạng giấy phép cũ | Vẫn được điều khiển |
|---|---|
| A1 | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, hoặc công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW |
| A2 | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên, và các loại xe của hạng A1 |
| A3 | Xe mô tô ba bánh, các loại xe của hạng A1 và các xe tương tự |
| A4 | Máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg |
| B1 | Xe ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ người lái; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg, cấp cho người không hành nghề lái xe |
| B2 | Như hạng B1 nhưng cấp cho người hành nghề lái xe |
| C | Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe của hạng B1, B2 |
| D | Xe ô tô chở người từ 09 đến 29 chỗ không kể chỗ người lái, và các loại xe của hạng B1, B2, C |
| E | Xe ô tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ người lái, và các loại xe của hạng B1, B2, C, D |
Khi nào thì đổi
Tại khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, việc đổi hoặc cấp lại đặt ra khi giấy phép bị mất; bị hỏng không còn sử dụng được; đổi trước thời hạn ghi trên giấy phép; thay đổi thông tin ghi trên giấy phép; đổi giấy phép lái xe nước ngoài còn giá trị sử dụng; hoặc đổi giấy phép do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp trong các trường hợp luật định.
Tại khoản 3 Điều 62, Nhà nước khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01/7/2012 sang giấy phép theo quy định của Luật này. Từ khuyến khích ở đây có ý nghĩa pháp lý rõ ràng: đó không phải nghĩa vụ, và không kèm chế tài.
Giấy phép bằng giấy bìa dùng lâu năm dễ mờ, rách, bong tróc. Khi giấy phép hỏng tới mức không còn sử dụng được thì rơi vào trường hợp phải cấp lại tại điểm b khoản 2 Điều 62, và lúc đó thủ tục phát sinh vào đúng thời điểm mình không chủ động được.
Trường hợp thực sự bị mất giấy phép lái xe
Tại khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe bị thu hồi khi người được cấp không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; khi giấy phép được cấp sai quy định; hoặc khi giấy phép đã quá thời hạn tạm giữ, hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà người vi phạm không đến nhận và không có lý do chính đáng.
Đây mới là các trường hợp mất quyền sử dụng giấy phép, chứ không phải việc chậm đổi sang thẻ nhựa.
Xem thêm: Đổi giấy phép lái xe: trường hợp nào phải đổi và hồ sơ nộp ở đâu
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép đã cấp tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên đó, và việc đổi giấy phép không thời hạn cấp trước ngày 01/7/2012 là khuyến khích. Yêu cầu sát hạch được đặt ra cho việc cấp giấy phép mới tại khoản 1 Điều 62, khác với thủ tục đổi, cấp lại tại khoản 2 cùng điều.
Hết hạn là tình huống khác với chậm đổi chất liệu. Khi giấy phép đã hết thời hạn ghi trên đó thì không còn giá trị sử dụng, và điều kiện, trình tự xử lý thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải theo khoản 6 Điều 62. Nên đổi trước thời hạn, đây cũng là một trong các trường hợp được đổi tại điểm c khoản 2 Điều 62.
Căn cứ pháp lý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 số 36/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2025: Điều 62, Điều 89.

[…] Xem thêm: Chậm đổi bằng lái xe sang PET phải thi lại lý thuyết […]