Bài viết cập nhật theo Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 và Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
Câu hỏi ai không được mua chứng khoán thường bị trả lời gộp với câu hỏi ai không được góp vốn vào doanh nghiệp. Hai việc này không giống nhau, và phân biệt được thì mới trả lời đúng cho từng trường hợp.
Pháp luật đặt ra ba lớp hạn chế khác nhau, mỗi lớp có phạm vi riêng:
- Không được thành lập và quản lý doanh nghiệp.
- Không được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp.
- Hạn chế riêng theo ngành nghề mình quản lý, áp dụng cho người có chức vụ.
Ai không được thành lập và quản lý doanh nghiệp
Tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, các tổ chức, cá nhân sau không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp, hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, cấm làm công việc nhất định; cùng các trường hợp khác theo Luật Phá sản và Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo Bộ luật Hình sự.
Cũng tại điểm e khoản 2 Điều 17, khi Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu thì người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp. Nên chuẩn bị sẵn nếu người đứng tên từng có án tích, tránh bị gián đoạn hồ sơ.
Ai không được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
Đây mới là nhóm hạn chế gần với câu hỏi mua chứng khoán. Tại khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, trừ hai trường hợp:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng.
So sánh hai danh sách sẽ thấy điểm quan trọng: danh sách cấm góp vốn ngắn hơn danh sách cấm thành lập và quản lý. Không phải cứ thuộc nhóm bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn.
Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị nghĩa là gì
Tại khoản 4 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích:
- Chia dưới mọi hình thức cho cán bộ, công chức, viên chức, hoặc cho lực lượng vũ trang thuộc cơ quan, đơn vị đó.
- Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.
Hạn chế theo ngành nghề mình quản lý
Ngoài hai lớp trên còn một lớp hạn chế theo phạm vi công việc. Tại Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước, và cũng không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề đó.
Hạn chế này gắn với xung đột lợi ích chứ không gắn với tư cách công chức nói chung, nên phải xét theo đúng lĩnh vực người đó phụ trách.
Việc mua bán cổ phiếu niêm yết là giao dịch chứng khoán trên thị trường, khác với việc góp vốn thành lập hay tham gia quản lý doanh nghiệp. Điều cần rà là các hạn chế theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng, đặc biệt là quy tắc xung đột lợi ích với ngành nghề mà người đó trực tiếp quản lý nhà nước.
Người chưa thành niên thuộc nhóm không được thành lập và quản lý doanh nghiệp theo điểm đ khoản 2 Điều 17. Nhóm này không nằm trong danh sách cấm góp vốn tại khoản 3, nhưng việc xác lập và thực hiện giao dịch còn phải theo quy định của pháp luật dân sự về năng lực hành vi.
Vi phạm về đăng ký doanh nghiệp và góp vốn được xử lý theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Mức phạt cụ thể phụ thuộc hành vi, nên cần đối chiếu đúng điều khoản áp dụng cho tình huống của mình.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15: Điều 17.
- Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 số 36/2018/QH14.
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Để lại một bình luận