Bài viết cập nhật theo Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Sau đây Tư vấn Nhật Hướng xin trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về ngày nghỉ lễ Quốc khánh, tiền lương của ngày nghỉ và tiền lương khi người lao động đi làm trong ngày lễ.
Quốc khánh, ngày nghỉ có hưởng lương
Tại điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động (NLĐ) được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong dịp Quốc khánh với số ngày nghỉ là 02 ngày, gồm ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau.
Đây là điểm khác so với quy định trước đây, khi dịp Quốc khánh chỉ có 01 ngày nghỉ. Tại khoản 3 Điều 112 quy định hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ đối với Tết Âm lịch và Quốc khánh. Vì vậy doanh nghiệp cần theo dõi thông báo hằng năm để biết ngày liền kề được nghỉ là ngày trước hay ngày sau.
Tại khoản 2 Điều 112 quy định lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày nghỉ lễ tết của Việt Nam, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Tiền lương của ngày nghỉ lễ
NLĐ nghỉ lễ được hưởng nguyên lương. Tại khoản 2 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ trả cho NLĐ những ngày nghỉ lễ, tết là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm NLĐ nghỉ lễ, tết.
Cần phân biệt hai khoản khác nhau. Tiền lương ngày nghỉ lễ là khoản NLĐ được hưởng dù không đi làm. Còn nếu NLĐ đi làm trong ngày lễ thì phát sinh thêm tiền lương làm thêm giờ, tính riêng.
Đi làm vào ngày lễ được trả bao nhiêu
Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm như sau:
| Trường hợp | Mức tối thiểu |
|---|---|
| Làm thêm giờ vào ngày thường | 150% |
| Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% |
| Làm việc vào ban đêm, trả thêm | 30% |
| Làm thêm giờ vào ban đêm, trả thêm ngoài hai khoản trên | 20% |
Mức 300% nêu tại điểm c khoản 1 Điều 98 là mức chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với NLĐ hưởng lương ngày. Nghĩa là NLĐ hưởng lương ngày đi làm ngày 02/9 thì vẫn được trả tiền lương của ngày nghỉ lễ, cộng thêm phần làm thêm giờ tính theo mức tối thiểu 300%.
Các mức trên là mức tối thiểu, doanh nghiệp có thể trả cao hơn theo thỏa thuận hoặc theo quy chế nội bộ. Cách tính chi tiết đối với từng hình thức trả lương được hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Thưởng dịp lễ có bắt buộc không
Tại khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động (NSDLĐ) thưởng cho NLĐ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của NLĐ.
Như vậy tiền thưởng vào dịp lễ không mang tính chất bắt buộc. Tại khoản 2 Điều 104 quy định quy chế thưởng do NSDLĐ quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc, sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở.
Nếu doanh nghiệp đã cam kết mức thưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng đã công bố thì phải thực hiện đúng cam kết đó. Khi ấy nghĩa vụ phát sinh từ cam kết của chính doanh nghiệp, không phải từ quy định bắt buộc của luật.
Chế tài đối với NSDLĐ khi trả thiếu
Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này quy định phạt tiền đối với NSDLĐ có hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm, theo số NLĐ bị vi phạm.
| Số người lao động bị vi phạm | Mức phạt với cá nhân | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|---|
| Từ 01 đến 10 người | 5 đến 10 triệu đồng | 10 đến 20 triệu đồng |
| Từ 11 đến 50 người | 10 đến 20 triệu đồng | 20 đến 40 triệu đồng |
| Từ 51 đến 100 người | 20 đến 30 triệu đồng | 40 đến 60 triệu đồng |
| Từ 101 đến 300 người | 30 đến 40 triệu đồng | 60 đến 80 triệu đồng |
| Từ 301 người trở lên | 40 đến 50 triệu đồng | 80 đến 100 triệu đồng |
Tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong Nghị định là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức bị phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, hiệu lực từ ngày 01/01/2021: Điều 98, Điều 104 và Điều 112.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, hiệu lực từ ngày 01/02/2021: Điều 67.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hiệu lực từ ngày 10/9/2026: Điều 7 và Điều 23.
Luật sư Nguyễn Ngọc Diệp
TƯ VẤN NHẬT HƯỚNG

Để lại một bình luận