• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Luật sư riêng cho doanh nghiệp
    • Luật sư tư vấn
    • Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
    • Pháp lý khác
  • Hỏi Luật Sư
  • Tra cứu Văn bản Miễn phí
  • Tin tức
    • Bài mới nhất
    • Bản tin
    • Tuyển dụng

VPLS Tư Vấn Nhật Hướng

Kiểm soát rủi ro pháp lý, vững chắc đầu tư

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về chúng tôi
    • Đội ngũ nhân sự
  • Liên hệ

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Người lao động

8 Tháng 9, 2016 By Hân Nguyễn 1 Bình luận

         Về nguyên tắc, hợp đồng lao động (HĐLĐ) đã ký kết sẽ có giá trị ràng buộc đối với các bên tham gia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận ban đầu của các bên, một bên trong hợp đồng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

         Theo đó, Người lao động (NLĐ) trong một số trường hợp nhất định theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2012 sẽ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn.

  1. Thế nào là quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ là trường hợp chấm dứt HĐLĐ do ý chí của một bên chủ thể trong quan hệ lao động nhưng được pháp luật công nhận và đảm bảo thực hiện. Mục đích của quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi cho một trong các bên trong quan hệ lao động vì những lý do khách quan không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc vì sự vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật từ phía bên còn lại.

Tuy nhiên, việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ được thừa nhận và bảo hộ phải tuân thủ theo các quy định về điều kiện nội dung và thủ tục nhất định bởi việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật sẽ giải phóng cho chủ thể khỏi các nghĩa vụ ràng buộc trong hợp đồng lao động. Ngược lại, đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt HĐLĐ không đúng quy định về điều kiện nội dung và thủ tục theo quy định của pháp luật, từ đó sẽ dẫn đến các hệ quả pháp lý bất lợi cho chủ thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

  1. Các trường hợp NLĐ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

NLĐ làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong HĐLĐ;
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động. Tức, trong các trường hợp NLĐ bị NSDLĐ đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
  • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;
  • Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;
  • Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà NLĐ đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
  • NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần đáp ứng điều kiện về lý do chấm dứt, nhưng phải thực hiện thủ tục thông báo cho người sử dụng lao động (NSDLĐ), trừ trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, thì thời hạn báo trước cho NSDLĐ được thực hiện theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

  1. Thủ tục thông báo khi NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trước. Thời hạn thông báo tùy từng trường hợp được xác định như sau:

  • NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 03 ngày làm việc đối với các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng do các nguyên nhân sau:
  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
  • Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
  • NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 30 ngày làm việc nếu là HĐLĐ xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng do các nguyên nhân sau:
  • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

Đối với trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, thời hạn báo trước cho NSDLĐ được thực hiện theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

Trường hợp NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, thì thời hạn báo trước cho NSDLĐ được thực hiện theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

  1. Trách nhiệm của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, NLĐ có các nghĩa vụ sau:

  • Không được trợ cấp thôi việc
  • Bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Hoàn trả chi phí đào tạo cho NSDLĐ theo quy định pháp luật.

Trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ vi phạm điều kiện về thủ tục thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho NSDLĐ một khoản tiền tương ứng với tiền lương của NLĐ trong những ngày không báo trước.

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Mở trong cửa sổ mới) Facebook
  • Nhấp để chia sẻ trên X (Mở trong cửa sổ mới) X
  • Bấm để chia sẻ trên Pinterest (Mở trong cửa sổ mới) Pinterest
  • Bấm để chia sẻ trên Pocket (Mở trong cửa sổ mới) Pocket
  • Bấm để gửi một liên kết tới bạn bè (Mở trong cửa sổ mới) Email
  • Bấm để in ra (Mở trong cửa sổ mới) In

Có liên quan

Thuộc chủ đề:Thuế - Kế toán - Hành chính

Tư Vấn Nhật Hướng

Giúp khách hàng giải quyết hai vấn đề lớn trong môi trường kinh doanh phức tạp và đầy rủi ro hiện nay:

- Vận dụng được sự ưu đãi trong hệ thống pháp luật để để tối ưu hóa lợi nhuận;

- Có phương án tự bảo vệ mình trước những rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh đầy biến động và hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện.

Reader Interactions

Phản hồi

  1. TDU – Phân tích hoạt động kinh doanh – Chuyên đề 2: Phân tích kinh doanh - Chợ Thông Tin viết:
    19 Tháng 12, 2016 lúc 11:33 Chiều

    […] Infographic: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Người lao độ… […]

    Bình luận

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Sidebar chính

Tìm Kiếm

Bản tin Nhật Hướng

Đăng ký nhận các tài liệu độc quyền từ Tư Vấn Nhật Hướng

Cảm ơn bạn đã đăng ký

Có gì đó sai sai ^^

Cam kết bảo mật

Footer

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TƯ VẤN NHẬT HƯỚNG

Mã số thuế: 1801598009.

Địa chỉ tại: Số 60C, đường 30/4, Phường Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng luật sư số 57-01-0169/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp cấp lần đầu ngày 19/3/2018, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 08/5/2018.

  • Tra cứu Văn bản Pháp luật MIỄN PHÍ
  • Lưu ý về dịch vụ tư vấn miễn phí
  • Dịch vụ thành lập công ty
  • Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu (sở hữu trí tuệ)
  • Dịch vụ Thuê ngoài bộ máy vận hành – BPO
  • Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn
  • Dịch vụ Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
  • Dịch vụ Pháp lý khác
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách thanh toán và xử lý khiếu nại
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh VPLS Tư Vấn Nhật Hướng
  • Liên hệ

Copyright © 2026 · Tư Vấn Nhật Hướng · Designed by Kien Huynh ·