Bài viết cập nhật theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Hợp đồng lao động đã giao kết có giá trị ràng buộc đối với các bên tham gia. Tuy nhiên, pháp luật lao động vẫn thừa nhận quyền của một bên được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo ý chí của mình, nhằm bảo vệ bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng vì lý do khách quan, hoặc bên bị vi phạm quyền lợi từ phía còn lại. Quyền này được gọi là quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật giải phóng chủ thể khỏi các nghĩa vụ ràng buộc trong hợp đồng. Ngược lại, chấm dứt trái pháp luật dẫn đến những hệ quả bất lợi mà bên chấm dứt phải gánh chịu.
Xem thêm: Hợp đồng lao động mùa vụ đã bị bỏ – doanh nghiệp phải ký loại nào?
Thế nào là quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ
Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động (NLĐ) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động (NSDLĐ). Điều luật không đặt ra yêu cầu nào về lý do chấm dứt.
Quy định này khác với Bộ luật Lao động 2012, theo đó chỉ NLĐ làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn mới được chấm dứt tự do; NLĐ làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng theo mùa vụ phải thuộc một trong các trường hợp mà điều luật liệt kê, chẳng hạn không được bố trí đúng công việc, không được trả lương đầy đủ, bị ngược đãi hoặc cưỡng bức lao động.
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2021, NLĐ không phải nêu lý do khi nghỉ việc và cũng không phụ thuộc vào việc NSDLĐ có chấp thuận hay không. Các quy định trong nội quy lao động buộc NLĐ phải trình bày lý do và phải được chấp thuận mới được nghỉ là trái với điều luật này.
Thời hạn báo trước khi NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời hạn báo trước theo từng loại hợp đồng như sau:
| Loại hợp đồng lao động | Thời hạn báo trước tối thiểu |
|---|---|
| Không xác định thời hạn | 45 ngày |
| Xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng | 30 ngày |
| Xác định thời hạn dưới 12 tháng | 03 ngày làm việc |
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng, điều luật quy định 03 ngày làm việc chứ không phải ngày lịch, nên ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ lễ không được tính vào thời hạn báo trước.
Riêng một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước thực hiện theo quy định của Chính phủ. Tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định nhóm đặc thù gồm thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không, nhân viên điều độ và khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài và thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài.
| Loại hợp đồng đối với ngành, nghề đặc thù | Thời hạn báo trước tối thiểu |
|---|---|
| Không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên | 120 ngày |
| Xác định thời hạn dưới 12 tháng | Bằng một phần tư thời hạn hợp đồng |
Do người quản lý doanh nghiệp thuộc nhóm đặc thù nên giám đốc, tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác chịu thời hạn báo trước ít nhất 120 ngày.
Các trường hợp NLĐ được chấm dứt hợp đồng mà không phải báo trước
Tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp NSDLĐ tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác theo Điều 29 của Bộ luật.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật.
- Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật.
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Trường hợp NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu là nội dung mới so với quy định trước đây, cho phép NLĐ đến tuổi được nghỉ ngay mà không phải chờ hết thời hạn báo trước.
Trách nhiệm của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
Trường hợp NLĐ nghỉ việc không thuộc các trường hợp nêu trên và cũng không báo trước đủ thời hạn thì việc chấm dứt bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghĩa vụ của NLĐ trong trường hợp này gồm:
- Không được trợ cấp thôi việc.
- Phải bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
- Phải hoàn trả cho NSDLĐ chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật.
Như vậy, hai khoản bồi thường nêu tại nội dung thứ hai là hai khoản độc lập và cùng phát sinh. Trường hợp NLĐ nghỉ thiếu 10 ngày báo trước thì phải bồi thường nửa tháng tiền lương cộng với tiền lương của 10 ngày đó.
Một số tình huống thường gặp
Người lao động ký hợp đồng 12 tháng thì phải báo trước bao nhiêu ngày?
Hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng thuộc nhóm từ 12 tháng đến 36 tháng nên thời hạn báo trước tối thiểu là 30 ngày.
Người sử dụng lao động chậm trả lương thì người lao động có được nghỉ ngay không?
Được. Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn là một trong các trường hợp NLĐ chấm dứt hợp đồng mà không phải báo trước, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.
Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu có phải báo trước không?
Không, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Đây là một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
Nội quy lao động quy định nghỉ việc phải được giám đốc duyệt thì có giá trị áp dụng không?
Không. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NLĐ là quyền luật định, không phụ thuộc vào sự chấp thuận của NSDLĐ.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, hiệu lực từ ngày 01/01/2021: Điều 35 và Điều 40.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, hiệu lực từ ngày 01/02/2021: Điều 7.

[…] Infographic: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Người lao độ… […]