Bài viết cập nhật theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Công việc phải làm là một trong những nội dung chủ yếu mà hai bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng lao động. Về nguyên tắc, người sử dụng lao động phải bố trí người lao động làm đúng công việc đã thỏa thuận. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phát sinh những tình huống buộc doanh nghiệp phải điều chuyển tạm thời, nên pháp luật lao động dự liệu một cơ chế cho phép việc này, kèm theo các điều kiện chặt chẽ về trường hợp áp dụng, thời gian, thủ tục thông báo và tiền lương.
Xem thêm: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều kiện chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
Tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động (NSDLĐ) được quyền tạm thời chuyển người lao động (NLĐ) làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
So với quy định trước đây, điều luật bổ sung rõ trường hợp dịch bệnh nguy hiểm.
Đối với lý do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, điều luật đặt thêm một điều kiện: NSDLĐ phải quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp nào được xác định là do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà NSDLĐ được tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác. Như vậy, nếu nội quy lao động của đơn vị không có nội dung này thì không có căn cứ để viện dẫn lý do nêu trên.
Thời gian chuyển NLĐ làm công việc khác
Việc điều chuyển chỉ mang tính tạm thời và không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm. Điều luật quy định theo ngày làm việc chứ không phải ngày lịch, và tính cộng dồn tất cả các đợt điều chuyển trong năm.
Trường hợp điều chuyển quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi NLĐ đồng ý bằng văn bản. Tại khoản 4 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định nếu NLĐ không đồng ý tạm thời làm công việc khác quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì NSDLĐ phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật.
Thông báo về việc chuyển NLĐ làm công việc khác
Tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định khi tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác, NSDLĐ phải báo cho NLĐ biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của NLĐ.
Ba yêu cầu này là ba nghĩa vụ độc lập. Việc báo trước đủ ngày nhưng không nêu rõ thời hạn làm tạm thời, hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe và giới tính của NLĐ, đều bị coi là vi phạm.
Quyền lợi của NLĐ trong thời gian chuyển làm công việc khác
Tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định NLĐ chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
| Thời gian | Tiền lương phải trả |
|---|---|
| 30 ngày làm việc đầu tiên | Giữ nguyên tiền lương của công việc cũ |
| Từ ngày làm việc thứ 31 trở đi | Trả theo công việc mới, ít nhất bằng 85% tiền lương công việc cũ và không thấp hơn mức lương tối thiểu |
Quy tắc giữ nguyên tiền lương trong 30 ngày làm việc chỉ đặt ra khi tiền lương công việc mới thấp hơn công việc cũ. Trường hợp công việc mới có mức lương cao hơn thì NLĐ hưởng theo mức cao hơn.
Chế tài đối với NSDLĐ khi vi phạm các quy định của pháp luật
Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Tại Điều 17 Nghị định này quy định các mức phạt đối với hành vi vi phạm khi thực hiện hợp đồng lao động.
Tại Điều 7 Nghị định quy định mức phạt tiền ghi trong Nghị định là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức bị phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
| Hành vi vi phạm | Mức phạt với cá nhân | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|---|
| Không báo trước 03 ngày làm việc; không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời; bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của NLĐ | 1 – 3 triệu đồng | 2 – 6 triệu đồng |
| Chuyển NLĐ làm công việc khác không đúng lý do, không đúng thời hạn, hoặc không có văn bản đồng ý của NLĐ theo quy định | 3 – 7 triệu đồng | 6 – 14 triệu đồng |
| Bố trí NLĐ làm việc ở địa điểm khác với địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động | 3 – 7 triệu đồng | 6 – 14 triệu đồng |
Đối với hành vi bố trí NLĐ làm việc ở địa điểm khác với thỏa thuận, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc NSDLĐ bố trí NLĐ làm việc tại địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Một số tình huống thường gặp
Người lao động không đồng ý điều chuyển quá 60 ngày thì xử lý thế nào?
NSDLĐ không được tiếp tục điều chuyển. Nếu NLĐ phải ngừng việc thì NSDLĐ phải trả lương ngừng việc theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019.
60 ngày điều chuyển tính theo ngày lịch hay ngày làm việc?
Tính theo ngày làm việc và cộng dồn trong 01 năm, không tính riêng từng đợt điều chuyển.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, hiệu lực từ ngày 01/01/2021: Điều 29 và Điều 99.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hiệu lực từ ngày 10/9/2026: Điều 7 và Điều 17.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, hiệu lực từ ngày 01/02/2021.

Để lại một bình luận