• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Luật sư riêng cho doanh nghiệp
    • Luật sư tư vấn
    • Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
    • Pháp lý khác
  • Hỏi Luật Sư
  • Tra cứu Văn bản Miễn phí
  • Tin tức
    • Bài mới nhất
    • Bản tin
  • Tài liệu niêm yết

VPLS Tư Vấn Nhật Hướng

Kiểm soát rủi ro pháp lý, vững chắc đầu tư

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về chúng tôi
    • Đội ngũ nhân sự
  • Liên hệ

12 điều cần biết về chế độ thai sản

20 Tháng 4, 2016 By Kiên Huỳnh Để lại bình luận

Bài viết cập nhật theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2025

Chế độ thai sản là chế độ được hỏi nhiều nhất trong nhóm chính sách bảo hiểm xã hội, và cũng là chế độ có nhiều tình huống ngoại lệ nhất. Dưới đây là 12 nội dung người lao động và bộ phận nhân sự cần nắm.

1. Ai được hưởng chế độ thai sản

Tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các trường hợp được hưởng chế độ thai sản gồm lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ; lao động nữ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; người lao động sử dụng biện pháp tránh thai phải thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; và lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con.

2. Điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội

  • Trường hợp thông thường: phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
  • Trường hợp phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: nếu đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên thì chỉ cần đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
  • Trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh: phải đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
Nghỉ việc trước khi sinh vẫn được hưởng

Tại khoản 4 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người đã đủ điều kiện về thời gian đóng mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Điểm cần lưu ý là thời gian hưởng chế độ trong trường hợp này không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

3. Nghỉ khám thai

Tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Thời gian này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

4. Nghỉ khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung

Tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa như sau:

Tuổi thaiThời gian nghỉ tối đa
Dưới 05 tuần tuổi10 ngày
Từ đủ 05 tuần đến dưới 13 tuần tuổi20 ngày
Từ đủ 13 tuần đến dưới 22 tuần tuổi40 ngày
Từ đủ 22 tuần tuổi trở lên50 ngày

Tại khoản 2 Điều 52, trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung hoặc thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con. Thời gian nghỉ nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

5. Nghỉ khi sinh con

Tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con thực hiện theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động.

Tại khoản 4 và khoản 8 Điều 53, có hai điểm quan trọng với bộ phận nhân sự. Trường hợp mang thai đôi trở lên mà khi sinh có thai chết trong tử cung hoặc thai chết trong khi chuyển dạ thì thời gian nghỉ và trợ cấp một lần vẫn được tính theo tổng số thai, gồm cả con sống, con chết và thai chết. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, và trong thời gian này cả người lao động lẫn người sử dụng lao động đều không phải đóng bảo hiểm xã hội.

6. Lao động nam nghỉ khi vợ sinh con

Tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ:

Trường hợpSố ngày làm việc được nghỉ
Vợ sinh thường05 ngày
Vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi07 ngày
Vợ sinh đôi10 ngày
Vợ sinh đôi phải phẫu thuật14 ngày
Sinh ba trở lên, mỗi con từ con thứ baThêm 03 ngày

Tại khoản 3 Điều 53, ngày bắt đầu nghỉ phải nằm trong khoảng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Trường hợp nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ của lần cuối cùng cũng phải nằm trong 60 ngày đầu, và tổng thời gian nghỉ không vượt quá số ngày nêu trên.

7. Trường hợp người mẹ chết sau khi sinh con

  • Chỉ có mẹ hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh: cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ hưởng chế độ thai sản cho thời gian còn lại của người mẹ.
  • Mẹ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đủ điều kiện hưởng mà chết: cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
  • Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc: ngoài tiền lương còn được hưởng trợ cấp thai sản cho thời gian còn lại của người mẹ, tính từ ngày liền kề sau ngày người mẹ chết.
  • Chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh, hoặc mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không đủ sức khỏe chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: cha được nghỉ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

8. Mang thai hộ và nhờ mang thai hộ

Tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai hộ và lao động nữ nhờ mang thai hộ đều có chế độ thai sản riêng. Tại khoản 2 Điều 58, quyền hưởng trợ cấp một lần được xét theo thứ tự: người mang thai hộ, rồi đến người mẹ nhờ mang thai hộ, rồi đến người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ, cuối cùng là người chồng của người mang thai hộ, tùy ai đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

9. Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Tại khoản 3 Điều 58, người nhận nuôi con nuôi đủ điều kiện về thời gian đóng còn được hưởng trợ cấp một lần.

10. Nghỉ khi thực hiện biện pháp tránh thai

Tại khoản 1 Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng không quá 07 ngày đối với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung, và không quá 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản. Thời gian này tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

11. Mức trợ cấp thai sản

Tại khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ. Trường hợp đóng chưa đủ 06 tháng thì lấy mức bình quân của các tháng đã đóng.

Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 59, cách chia ngày khác nhau giữa các trường hợp và đây là chỗ hay tính nhầm:

  • Trợ cấp một ngày khi nghỉ khám thai và khi lao động nam nghỉ do vợ sinh con: lấy trợ cấp một tháng chia cho 24 ngày.
  • Trợ cấp một ngày khi có ngày lẻ, khi sảy thai hoặc khi thực hiện biện pháp tránh thai: lấy trợ cấp một tháng chia cho 30 ngày.

Tại khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định và được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế cùng khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

12. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản mà lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Thời gian nghỉ liên tục, tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp thời gian nghỉ từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì được tính cho năm trước.

Trường hợpSố ngày nghỉ tối đa
Sinh một lần từ hai con trở lên10 ngày
Sinh con phải phẫu thuật07 ngày
Các trường hợp khác05 ngày

Số ngày nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. Nơi chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

Tại khoản 3 Điều 60, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu. Tại khoản 4 Điều 60, chế độ dưỡng sức không áp dụng cho lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2025: từ Điều 50 đến Điều 60.
  • Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14: Điều 139.

(Khuyến nghị: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền chính sách pháp luật và chủ trương của Đảng và Nhà nước, không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo, vì vậy Người dùng khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Chia sẻ:

  • Share on Facebook (Mở trong cửa sổ mới) Facebook
  • Share on X (Mở trong cửa sổ mới) X
  • Share on Pinterest (Mở trong cửa sổ mới) Pinterest
  • Email a link to a friend (Mở trong cửa sổ mới) Email
  • In (Mở trong cửa sổ mới) In

Có liên quan

Thuộc chủ đề:Thuế - Kế toán - Hành chính, Tin tức pháp luật Tag với:Chế độ thai sản, lao động, lương, Văn bản mới

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Sidebar chính

Tìm Kiếm

Bản tin Nhật Hướng

Đăng ký nhận các tài liệu độc quyền từ Tư Vấn Nhật Hướng

Cảm ơn bạn đã đăng ký

Có gì đó sai sai ^^

Cam kết bảo mật

Footer

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TƯ VẤN NHẬT HƯỚNG

Mã số thuế: 1801598009.

Địa chỉ tại: Số 60C, đường 30/4, Phường Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng luật sư số 57-01-0169/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp cấp lần đầu ngày 19/3/2018, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 08/5/2018.

  • Tra cứu Văn bản Pháp luật MIỄN PHÍ
  • Lưu ý về dịch vụ tư vấn miễn phí
  • Dịch vụ thành lập công ty
  • Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu (sở hữu trí tuệ)
  • Dịch vụ Thuê ngoài bộ máy vận hành – BPO
  • Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn
  • Dịch vụ Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
  • Dịch vụ Pháp lý khác
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách thanh toán và xử lý khiếu nại
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh VPLS Tư Vấn Nhật Hướng
  • Liên hệ

Copyright © 2026 · Tư Vấn Nhật Hướng · Designed by Kien Huynh ·