Bài viết cập nhật theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2025
Chế độ thai sản là chế độ được hỏi nhiều nhất trong nhóm chính sách bảo hiểm xã hội, và cũng là chế độ có nhiều tình huống ngoại lệ nhất. Dưới đây là 12 nội dung người lao động và bộ phận nhân sự cần nắm.
1. Ai được hưởng chế độ thai sản
Tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các trường hợp được hưởng chế độ thai sản gồm lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ; lao động nữ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; người lao động sử dụng biện pháp tránh thai phải thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; và lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con.
2. Điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội
- Trường hợp thông thường: phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
- Trường hợp phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: nếu đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên thì chỉ cần đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
- Trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh: phải đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
Tại khoản 4 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người đã đủ điều kiện về thời gian đóng mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Điểm cần lưu ý là thời gian hưởng chế độ trong trường hợp này không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
3. Nghỉ khám thai
Tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Thời gian này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
4. Nghỉ khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung
Tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa như sau:
| Tuổi thai | Thời gian nghỉ tối đa |
|---|---|
| Dưới 05 tuần tuổi | 10 ngày |
| Từ đủ 05 tuần đến dưới 13 tuần tuổi | 20 ngày |
| Từ đủ 13 tuần đến dưới 22 tuần tuổi | 40 ngày |
| Từ đủ 22 tuần tuổi trở lên | 50 ngày |
Tại khoản 2 Điều 52, trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung hoặc thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con. Thời gian nghỉ nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Nghỉ khi sinh con
Tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con thực hiện theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động.
Tại khoản 4 và khoản 8 Điều 53, có hai điểm quan trọng với bộ phận nhân sự. Trường hợp mang thai đôi trở lên mà khi sinh có thai chết trong tử cung hoặc thai chết trong khi chuyển dạ thì thời gian nghỉ và trợ cấp một lần vẫn được tính theo tổng số thai, gồm cả con sống, con chết và thai chết. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, và trong thời gian này cả người lao động lẫn người sử dụng lao động đều không phải đóng bảo hiểm xã hội.
6. Lao động nam nghỉ khi vợ sinh con
Tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ:
| Trường hợp | Số ngày làm việc được nghỉ |
|---|---|
| Vợ sinh thường | 05 ngày |
| Vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi | 07 ngày |
| Vợ sinh đôi | 10 ngày |
| Vợ sinh đôi phải phẫu thuật | 14 ngày |
| Sinh ba trở lên, mỗi con từ con thứ ba | Thêm 03 ngày |
Tại khoản 3 Điều 53, ngày bắt đầu nghỉ phải nằm trong khoảng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Trường hợp nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ của lần cuối cùng cũng phải nằm trong 60 ngày đầu, và tổng thời gian nghỉ không vượt quá số ngày nêu trên.
7. Trường hợp người mẹ chết sau khi sinh con
- Chỉ có mẹ hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh: cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ hưởng chế độ thai sản cho thời gian còn lại của người mẹ.
- Mẹ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đủ điều kiện hưởng mà chết: cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
- Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc: ngoài tiền lương còn được hưởng trợ cấp thai sản cho thời gian còn lại của người mẹ, tính từ ngày liền kề sau ngày người mẹ chết.
- Chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh, hoặc mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không đủ sức khỏe chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: cha được nghỉ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
8. Mang thai hộ và nhờ mang thai hộ
Tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai hộ và lao động nữ nhờ mang thai hộ đều có chế độ thai sản riêng. Tại khoản 2 Điều 58, quyền hưởng trợ cấp một lần được xét theo thứ tự: người mang thai hộ, rồi đến người mẹ nhờ mang thai hộ, rồi đến người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ, cuối cùng là người chồng của người mang thai hộ, tùy ai đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
9. Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Tại khoản 3 Điều 58, người nhận nuôi con nuôi đủ điều kiện về thời gian đóng còn được hưởng trợ cấp một lần.
10. Nghỉ khi thực hiện biện pháp tránh thai
Tại khoản 1 Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng không quá 07 ngày đối với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung, và không quá 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản. Thời gian này tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
11. Mức trợ cấp thai sản
Tại khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ. Trường hợp đóng chưa đủ 06 tháng thì lấy mức bình quân của các tháng đã đóng.
Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 59, cách chia ngày khác nhau giữa các trường hợp và đây là chỗ hay tính nhầm:
- Trợ cấp một ngày khi nghỉ khám thai và khi lao động nam nghỉ do vợ sinh con: lấy trợ cấp một tháng chia cho 24 ngày.
- Trợ cấp một ngày khi có ngày lẻ, khi sảy thai hoặc khi thực hiện biện pháp tránh thai: lấy trợ cấp một tháng chia cho 30 ngày.
Tại khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định và được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế cùng khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
12. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
Tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản mà lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Thời gian nghỉ liên tục, tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp thời gian nghỉ từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì được tính cho năm trước.
| Trường hợp | Số ngày nghỉ tối đa |
|---|---|
| Sinh một lần từ hai con trở lên | 10 ngày |
| Sinh con phải phẫu thuật | 07 ngày |
| Các trường hợp khác | 05 ngày |
Số ngày nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. Nơi chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.
Tại khoản 3 Điều 60, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu. Tại khoản 4 Điều 60, chế độ dưỡng sức không áp dụng cho lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2025: từ Điều 50 đến Điều 60.
- Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14: Điều 139.
(Khuyến nghị: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền chính sách pháp luật và chủ trương của Đảng và Nhà nước, không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo, vì vậy Người dùng khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Để lại một bình luận