• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Luật sư riêng cho doanh nghiệp
    • Luật sư tư vấn
    • Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
    • Pháp lý khác
  • Hỏi Luật Sư
  • Tra cứu Văn bản Miễn phí
  • Tin tức
    • Bài mới nhất
    • Bản tin
    • Tuyển dụng

VPLS Tư Vấn Nhật Hướng

Kiểm soát rủi ro pháp lý, vững chắc đầu tư

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về chúng tôi
    • Đội ngũ nhân sự
  • Liên hệ

Thành lập công ty tại Cần Thơ từ năm 2026- Một số vấn đề cần bắt buộc lưu ý

1 Tháng 1, 2017 By Kiên Huỳnh 22 Bình luận

Thành lập công ty Cần Thơ

Việc thành lập doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ năm 2026 được thực hiện thống nhất theo pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư đang có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc. So với giai đoạn trước năm 2020, thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa đáng kể; tuy nhiên, yêu cầu về tính chính xác của hồ sơ, sự phù hợp của ngành nghề, việc kê khai và góp vốn điều lệ, cũng như nghĩa vụ thuế – hóa đơn lại được quản lý theo cơ chế hậu kiểm chặt chẽ, kèm theo chế tài xử lý khi có vi phạm.

Do đó, việc “làm đúng thủ tục” chỉ là điều kiện cần. Cá nhân, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp cần tiếp cận vấn đề dưới góc độ thiết kế mô hình pháp lý phù hợp ngay từ đầu, nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động về sau.

Bài viết này tổng hợp và hệ thống hóa các nội dung pháp lý cốt lõi cần lưu ý khi thành lập công ty tại Cần Thơ trong năm 2026, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

  1. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY

Theo Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuẩn hóa theo từng loại hình doanh nghiệp.

Đối với các loại hình phổ biến như công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, hồ sơ cơ bản bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu ban hành kèm Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
  2. Điều lệ công ty được các thành viên hoặc cổ đông sáng lập thông qua.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
  1. Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người thành lập, người đại diện theo pháp luật; hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  2. Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không trực tiếp thực hiện).

Doanh nghiệp có thể tham khảo hệ thống biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. TRÌNH TỰ VÀ CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người thành lập doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

Thứ nhất, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính (trước đây là Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính, hoặc nộp bằng phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Thứ hai, trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

Thứ ba, kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty chính thức được thành lập và có quyền tiến hành các hoạt động chuẩn bị để vận hành và kinh doanh theo quy định pháp luật.

3. CON DẤU DOANH NGHIỆP

Trước đây, việc quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được điều chỉnh theo cơ chế quản lý hành chính chặt chẽ. Theo Nghị định 58/2001/NĐ-CP, con dấu do cơ quan công an cấp, có hình thức thống nhất và được quản lý như một công cụ hành chính đặc biệt gắn với tư cách pháp nhân.

Từ khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực, doanh nghiệp được quyền quyết định hình thức và nội dung con dấu nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đến Luật Doanh nghiệp 2020, Nhà nước chính thức bãi bỏ hoàn toàn cơ chế quản lý con dấu bằng thủ tục hành chính. Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định việc sử dụng con dấu và không còn nghĩa vụ đăng ký, thông báo hay xin cấp con dấu từ cơ quan nhà nước, trừ một số trường hợp đặc thù theo luật chuyên ngành áp dụng đối với tổ chức hành nghề tư pháp, công chứng, thừa phát lại hoặc các chủ thể mà pháp luật chuyên ngành có quy định riêng.

Theo đó, con dấu không còn là điều kiện pháp lý bắt buộc để xác lập tư cách pháp nhân hay hiệu lực của giao dịch. Việc sử dụng hay không sử dụng con dấu hoàn toàn thuộc phạm vi quản trị nội bộ của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, do thói quen và thông lệ giao dịch hình thành trong thời gian dài, phần lớn doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn lựa chọn sử dụng con dấu tròn trong hợp đồng và hồ sơ giao dịch nhằm thuận tiện trong làm việc với đối tác, ngân hàng và các cơ quan, tổ chức vẫn duy trì thói quen kiểm tra dấu. Trong bối cảnh này, con dấu cần được nhìn nhận như một công cụ quản trị và giao tiếp pháp lý, không phải là điều kiện pháp lý bắt buộc.

4. NGHĨA VỤ THUẾ/LỆ PHÍ MÔN BÀI

Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội, lệ phí môn bài chính thức được bãi bỏ kể từ ngày 01/01/2026. Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Do đó, các doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/01/2026 không còn nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài.

5. HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Câu hỏi 1: Doanh nghiệp mới thành lập có phải mua hóa đơn điện tử ngay khi vừa có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không? (ví dụ 10 ngày hoặc 30 ngày kể từ ngày thành lập)?

Không. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải mua và kích hoạt hóa đơn điện tử ngay tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn theo quy định của pháp luật thuế.

Câu hỏi 2: Khi nào doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế?

Theo Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử. Trên thực tế, việc đăng ký này thường được thực hiện trước hoặc đồng thời với thời điểm doanh nghiệp xuất hóa đơn đầu tiên cho khách hàng.

Câu hỏi 3: Nếu doanh nghiệp đã ký hợp đồng, phát sinh doanh thu nhưng chưa đăng ký và chưa mua hóa đơn điện tử thì có vi phạm không?

Có. Trường hợp doanh nghiệp đã phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc diện phải lập hóa đơn theo quy định nhưng chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì được xác định là hành vi vi phạm nghĩa vụ về hóa đơn. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Việc “chưa mua được hóa đơn” hoặc “chưa kịp đăng ký hóa đơn điện tử” không được coi là căn cứ loại trừ trách nhiệm pháp lý.

Doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế trước khi bắt đầu sử dụng, và trên thực tế nên thực hiện việc này trước hoặc đồng thời với thời điểm xuất hóa đơn đầu tiên. Trường hợp đã phát sinh doanh thu nhưng chưa đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử thì được xem là vi phạm nghĩa vụ về hóa đơn và có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.

6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN ĐẶC BIỆT LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

A) Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp cần được cân nhắc trên cơ sở quy mô đầu tư, số lượng thành viên, định hướng quản trị và khả năng huy động vốn. Mỗi loại hình doanh nghiệp có cơ chế trách nhiệm tài sản, cơ cấu tổ chức và phương thức chuyển nhượng vốn khác nhau theo Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Doanh nghiệp tư nhân chỉ phù hợp với cá nhân kinh doanh rất nhỏ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân và hiện nay hầu như không còn được khuyến nghị.
  • Công ty TNHH một thành viên phù hợp với cá nhân hoặc tổ chức muốn kiểm soát toàn bộ doanh nghiệp nhưng vẫn tách bạch rủi ro tài sản. Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được chuyển cho chủ sở hữu không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên phù hợp với nhóm đầu tư nhỏ, quản trị ở mức trung bình nhưng hạn chế trong việc chuyển nhượng vốn.
  • Công ty cổ phần phù hợp với doanh nghiệp có định hướng mở rộng, gọi vốn và phát triển dài hạn, nhưng đi kèm yêu cầu quản trị và tuân thủ pháp lý phức tạp hơn.
  • Công ty hợp danh chỉ phù hợp với mô hình hành nghề chuyên môn đặc thù, do thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn.

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp cần được đặt trong tổng thể các yếu tố: mức độ chấp nhận rủi ro tài sản cá nhân, nhu cầu kiểm soát hay chia sẻ quyền lực, kế hoạch gọi vốn trong tương lai, khả năng quản trị và chi phí tuân thủ. Trong thực tiễn tư vấn, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn không phải vì chọn sai ngành nghề, mà vì chọn sai loại hình ngay từ đầu, dẫn đến khó chuyển nhượng, khó gọi vốn hoặc tranh chấp nội bộ kéo dài.

Tiêu chíDoanh nghiệp tư nhânTNHH 1TVTNHH ≥2TVCông ty cổ phầnCông ty hợp danh
Chủ thể phù hợpCá nhân kinh doanh nhỏCá nhân/tổ chức muốn kiểm soát tuyệt đốiNhóm nhỏ, quen biếtNhóm đầu tư, có kế hoạch gọi vốnNhóm hành nghề chuyên môn
Tư cách pháp nhânKhôngCóCóCóCó
Trách nhiệm tài sảnVô hạn (toàn bộ tài sản cá nhân)Hữu hạn trong vốn điều lệHữu hạn trong vốn gópHữu hạn trong vốn gópThành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn
Số lượng chủ sở hữu1 cá nhân1 cá nhân hoặc tổ chức2–50 thành viênTối thiểu 3 cổ đông, không giới hạn tối đaÍt nhất 2 thành viên hợp danh
Quyền kiểm soátTuyệt đốiTuyệt đốiChia sẻ theo tỷ lệ vốnPhân tán theo cổ phầnThành viên hợp danh quyết định
Chuyển nhượng vốnBán toàn bộ DNTNBị hạn chếBị hạn chế (ưu tiên nội bộ)Tương đối tự doHạn chế nghiêm ngặt
Khả năng huy động vốnRất thấpThấpTrung bìnhCao nhấtThấp
Mức độ quản trịRất đơn giảnĐơn giảnTrung bìnhPhức tạp nhấtPhức tạp về trách nhiệm
Rủi ro pháp lý cá nhânRất caoThấpThấpThấpRất cao

B. Vốn điều lệ

Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu chung khi thành lập doanh nghiệp, trừ các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định theo luật chuyên ngành. Doanh nghiệp được quyền tự quyết định mức vốn điều lệ, kể cả mức rất thấp, nhưng việc kê khai vốn điều lệ đồng nghĩa với cam kết pháp lý phải góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó, việc ghi vốn điều lệ cần được cân nhắc kỹ lưỡng, tránh tâm lý “ghi cho đẹp hồ sơ” nhưng không có khả năng thực hiện.

Câu hỏi 1: Khi thành lập doanh nghiệp, được ghi vốn điều lệ bao nhiêu?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa khi thành lập doanh nghiệp, trừ các ngành, nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn tối thiểu theo luật chuyên ngành (ví dụ: ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ…).

Do đó, về mặt pháp lý, doanh nghiệp được quyền tự quyết định mức vốn điều lệ, ví dụ 1.000.000 (một triệu) đồng. Mức vốn điều lệ nên được xác định trên cơ sở:
– Quy mô và phạm vi hoạt động dự kiến;
– Khả năng góp vốn thực tế của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông;
– Yêu cầu về uy tín tài chính khi giao dịch với đối tác, ngân hàng;
– Nghĩa vụ tài chính phát sinh trong tối thiểu 12 tháng hoạt đông.

Câu hỏi 2: Ghi vốn cao mà không có khả năng góp đủ có được không?

Không nên. Theo Điều 47, Điều 75 và Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, việc ghi vốn điều lệ đồng nghĩa với cam kết pháp lý bắt buộc phải góp đủ vốn trong thời hạn luật định.

Việc kê khai vốn điều lệ vượt quá khả năng góp vốn thực tế tiềm ẩn các rủi ro sau:
– Phải chịu trách nhiệm góp đủ phần vốn đã cam kết;
– Phải điều chỉnh vốn điều lệ nếu không góp đủ đúng hạn;
– Có thể phát sinh trách nhiệm dân sự với đối tác nếu gây hiểu nhầm về năng lực tài chính;
– Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu không góp đủ vốn đúng thời hạn theo quy định.

Câu hỏi 3: Bao lâu thì phải góp đủ vốn điều lệ?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, phải góp đủ vốn đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn hoặc thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.

Hết thời hạn này, nếu không góp đủ vốn thì doanh nghiệp bắt buộc phải xử lý phần vốn chưa góp theo đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi 4: Có thể góp vốn bằng tài sản thay vì tiền mặt không?

Có. Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể bao gồm:
– Tiền Việt Nam;
– Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
– Vàng;
– Quyền sử dụng đất;
– Quyền sở hữu trí tuệ;
– Công nghệ, bí quyết kỹ thuật;
– Các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền Việt Nam.

Câu hỏi 5: Nếu không góp đủ vốn trong 90 ngày thì bị xử lý như thế nào?

Trường hợp không góp đủ vốn đúng thời hạn, doanh nghiệp và người góp vốn phải đối mặt với các hậu quả pháp lý sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng đúng số vốn đã góp thực tế trong thời hạn luật định.

Thứ hai, đối với phần vốn chưa góp, thành viên hoặc cổ đông không còn quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã cam kết nhưng chưa góp.

Thứ ba, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Thứ tư, trong một số trường hợp, cá nhân cam kết góp vốn nhưng không góp đủ có thể phải chịu trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại phát sinh cho doanh nghiệp hoặc bên thứ ba.

VIII. KẾT LUẬN

Thành lập công ty tại Cần Thơ năm 2026 không còn phức tạp về mặt thủ tục hành chính, nhưng đòi hỏi sự hiểu biết đầy đủ và chính xác về pháp lý ngay từ giai đoạn đăng ký. Việc lựa chọn sai loại hình doanh nghiệp, đăng ký ngành nghề không phù hợp hoặc kê khai vốn điều lệ thiếu cân nhắc có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và chi phí điều chỉnh đáng kể trong quá trình hoạt động.

Vì vậy, việc thành lập doanh nghiệp cần được tiếp cận không chỉ như một thủ tục hành chính, mà như một bài toán thiết kế pháp lý và quản trị cho toàn bộ vòng đời doanh nghiệp.

[/alert-success]

Chia sẻ:

  • Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Mở trong cửa sổ mới) Facebook
  • Nhấp để chia sẻ trên X (Mở trong cửa sổ mới) X
  • Bấm để chia sẻ trên Pinterest (Mở trong cửa sổ mới) Pinterest
  • Bấm để chia sẻ trên Pocket (Mở trong cửa sổ mới) Pocket
  • Bấm để gửi một liên kết tới bạn bè (Mở trong cửa sổ mới) Email
  • Bấm để in ra (Mở trong cửa sổ mới) In

Có liên quan

Thuộc chủ đề:Khởi sự kinh doanh: 101 kiến thức cần biết, Tin tức pháp luật Tag với:Sở kế hoạch đầu tư Cần Thơ, thành lập công ty, Thành lập công ty Cần Thơ, thành lập doanh nghiệp

Tư Vấn Nhật Hướng

Giúp khách hàng giải quyết hai vấn đề lớn trong môi trường kinh doanh phức tạp và đầy rủi ro hiện nay:

- Vận dụng được sự ưu đãi trong hệ thống pháp luật để để tối ưu hóa lợi nhuận;

- Có phương án tự bảo vệ mình trước những rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh đầy biến động và hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện.

Reader Interactions

Bình luận

  1. quảng an viết

    25 Tháng 1, 2017 lúc 9:22 Chiều

    Việt nam quá nhiều thủ tục phức tạp.

    Bình luận
    • Kiên Huỳnh viết

      28 Tháng 1, 2017 lúc 10:45 Chiều

      Về thủ tục thành lập công ty thì thật ra không quá phức tạp. Cái chính là chọn lựa như thế nào để tối ưu nhất cho quyền lợi và phương hướng hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp.

    • TRẦN CHÍ TRUNG viết

      27 Tháng 7, 2017 lúc 11:20 Sáng

      Mình cần thành lặp Công Ty TNHH Tuyền Thông & Quảng Cáo tại quận ninh kiều, điều kiện và thủ tục ra sao ? xin cám ơn

    • Kiên Huỳnh viết

      28 Tháng 7, 2017 lúc 2:25 Chiều

      Tư Vấn Nhật Hướng đã gửi email, anh Trung kiểm tra nhé

  2. Long viết

    9 Tháng 3, 2017 lúc 8:08 Chiều

    Mình cần tư vấn dịch vụ thành lập công ty tại Ninh Kiều Cần Thơ, ad liên hệ qua email đã cung cấp

    Bình luận
    • Kiên Huỳnh viết

      9 Tháng 3, 2017 lúc 9:27 Chiều

      Vâng, anh Long kiểm tra mail về dịch vụ thành lập công ty nhé

  3. Minh Lâm viết

    17 Tháng 3, 2017 lúc 7:38 Chiều

    Mình xin file mẫu thành lập công ty được không?

    Bình luận
    • Kiên Huỳnh viết

      18 Tháng 3, 2017 lúc 12:37 Chiều

      Tư vấn Nhật Hướng đã chuyển cho anh file thủ tục thành lập qua email.

  4. moto viết

    30 Tháng 4, 2017 lúc 3:46 Sáng

    wow, awesome blog post.Really looking forward to read more. Keep writing.

    Bình luận
  5. hung viết

    2 Tháng 6, 2017 lúc 10:35 Sáng

    ok, chung toi dang chuan bi khoi nghiep
    May ma doc duoc bai nay

    Bình luận
  6. Tịnh viết

    27 Tháng 8, 2017 lúc 11:57 Sáng

    Toi dang co nhu cau mo cong ty tnhh xay dung. Lien he toi qua email da cung cap

    Bình luận
    • Kiên Huỳnh viết

      29 Tháng 8, 2017 lúc 4:51 Chiều

      Anh Tịnh nhận được email chưa ạ?

Phản hồi

  1. Kinh doanh không cần đăng ký – Trường hợp nào được phép? viết:
    19 Tháng 9, 2016 lúc 3:29 Chiều

    […] Xem thêm: Thành lập công ty – Một số vấn đề cần lưu ý […]

    Bình luận
  2. Doanh nghiệp mới thành lập nên chọn phương pháp tính thuế GTGT nào viết:
    17 Tháng 10, 2016 lúc 1:57 Chiều

    […] Xem thêm: Thành lập công ty – một số vấn đề cần lưu ý […]

    Bình luận
  3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống: quán cafe, nhà hàng... viết:
    15 Tháng mười một, 2016 lúc 7:47 Sáng

    […] Xem thêm: Thủ tục, trình tự đăng ký kinh doanh và một số vấn đề cần lưu ý […]

    Bình luận
  4. Hướng dẫn nộp tờ khai lệ phí môn bài và nộp lệ phí môn bài 2017 - Giải quyết vướng mắc viết:
    29 Tháng 12, 2016 lúc 8:01 Chiều

    […] Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí môn bài nếu rơi vào trường hợp phải nộp lại tờ khai lệ phí môn bài (hoặc doanh nghiệp mới thành lập): […]

    Bình luận
  5. 10 Sai lầm pháp lý các starup thường vướng phải (phần 1) viết:
    3 Tháng 2, 2017 lúc 3:02 Chiều

    […] Xem thêm: Thành lập công ty cần lưu ý những gì? […]

    Bình luận
  6. Một số thủ tục về lao động doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý viết:
    21 Tháng 4, 2017 lúc 11:43 Sáng

    […] Doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý thực hiện các thủ tục về lao động sau đây: […]

    Bình luận
  7. Tại sao phải thành lập doanh nghiệp để khởi nghiệp? viết:
    17 Tháng 7, 2017 lúc 3:51 Chiều

    […] sao phải thành lập doanh nghiệp để khởi nghiệp? Không thành lập doanh nghiệp bạn có thể kinh doanh được […]

    Bình luận
  8. Doanh nghiệp có bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng? | Blog Kế toán Nhật Hướng viết:
    26 Tháng 7, 2017 lúc 4:23 Chiều

    […] rồi Kiên có hỗ trợ một bạn ở Thanh Hoá thành lập công ty TNHH Một Thành Viên, bạn ấy thắc mắc công ty của bạn có bắt buộc phải bố trí chức danh kế […]

    Bình luận
  9. Hướng dẫn nộp mẫu 06/GTGT 2017 | Blog Kế toán Nhật Hướng viết:
    1 Tháng 10, 2017 lúc 12:13 Chiều

    […] Doanh nghiệp mới thành lập phải nộp hồ sơ đăng ký thuế ban đầu trong vòng 10 ngày kể từ ngày thành lập. Ngày thành lập là ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp.  […]

    Bình luận
  10. 1001 CÂU HỎI VỀ KHỞI NGHIỆP - P1. - Your Office viết:
    13 Tháng 3, 2021 lúc 3:23 Chiều

    […] sao phải thành lập doanh nghiệp để khởi nghiệp? Không thành lập doanh nghiệp bạn có thể kinh doanh được […]

    Bình luận

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Sidebar chính

Tìm Kiếm

Bản tin Nhật Hướng

Đăng ký nhận các tài liệu độc quyền từ Tư Vấn Nhật Hướng

Cảm ơn bạn đã đăng ký

Có gì đó sai sai ^^

Cam kết bảo mật

Footer

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TƯ VẤN NHẬT HƯỚNG

Mã số thuế: 1801598009.

Địa chỉ tại: Số 60C, đường 30/4, Phường Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng luật sư số 57-01-0169/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp cấp lần đầu ngày 19/3/2018, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 08/5/2018.

  • Tra cứu Văn bản Pháp luật MIỄN PHÍ
  • Lưu ý về dịch vụ tư vấn miễn phí
  • Dịch vụ thành lập công ty
  • Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu (sở hữu trí tuệ)
  • Dịch vụ Thuê ngoài bộ máy vận hành – BPO
  • Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn
  • Dịch vụ Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
  • Dịch vụ Pháp lý khác
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách thanh toán và xử lý khiếu nại
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh VPLS Tư Vấn Nhật Hướng
  • Liên hệ

Copyright © 2026 · Tư Vấn Nhật Hướng · Designed by Kien Huynh ·