
Việc thành lập doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ năm 2026 được thực hiện thống nhất theo pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư đang có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc. So với giai đoạn trước năm 2020, thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa đáng kể; tuy nhiên, yêu cầu về tính chính xác của hồ sơ, sự phù hợp của ngành nghề, việc kê khai và góp vốn điều lệ, cũng như nghĩa vụ thuế – hóa đơn lại được quản lý theo cơ chế hậu kiểm chặt chẽ, kèm theo chế tài xử lý khi có vi phạm.
Do đó, việc “làm đúng thủ tục” chỉ là điều kiện cần. Cá nhân, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp cần tiếp cận vấn đề dưới góc độ thiết kế mô hình pháp lý phù hợp ngay từ đầu, nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động về sau.
Bài viết này tổng hợp và hệ thống hóa các nội dung pháp lý cốt lõi cần lưu ý khi thành lập công ty tại Cần Thơ trong năm 2026, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY
Theo Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuẩn hóa theo từng loại hình doanh nghiệp.
Đối với các loại hình phổ biến như công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, hồ sơ cơ bản bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu ban hành kèm Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
- Điều lệ công ty được các thành viên hoặc cổ đông sáng lập thông qua.
- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người thành lập, người đại diện theo pháp luật; hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không trực tiếp thực hiện).
Doanh nghiệp có thể tham khảo hệ thống biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. TRÌNH TỰ VÀ CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người thành lập doanh nghiệp thực hiện các bước sau:
Thứ nhất, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính (trước đây là Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính, hoặc nộp bằng phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Thứ hai, trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
Thứ ba, kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty chính thức được thành lập và có quyền tiến hành các hoạt động chuẩn bị để vận hành và kinh doanh theo quy định pháp luật.
3. CON DẤU DOANH NGHIỆP
Trước đây, việc quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được điều chỉnh theo cơ chế quản lý hành chính chặt chẽ. Theo Nghị định 58/2001/NĐ-CP, con dấu do cơ quan công an cấp, có hình thức thống nhất và được quản lý như một công cụ hành chính đặc biệt gắn với tư cách pháp nhân.
Từ khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực, doanh nghiệp được quyền quyết định hình thức và nội dung con dấu nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Đến Luật Doanh nghiệp 2020, Nhà nước chính thức bãi bỏ hoàn toàn cơ chế quản lý con dấu bằng thủ tục hành chính. Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định việc sử dụng con dấu và không còn nghĩa vụ đăng ký, thông báo hay xin cấp con dấu từ cơ quan nhà nước, trừ một số trường hợp đặc thù theo luật chuyên ngành áp dụng đối với tổ chức hành nghề tư pháp, công chứng, thừa phát lại hoặc các chủ thể mà pháp luật chuyên ngành có quy định riêng.
Theo đó, con dấu không còn là điều kiện pháp lý bắt buộc để xác lập tư cách pháp nhân hay hiệu lực của giao dịch. Việc sử dụng hay không sử dụng con dấu hoàn toàn thuộc phạm vi quản trị nội bộ của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, do thói quen và thông lệ giao dịch hình thành trong thời gian dài, phần lớn doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn lựa chọn sử dụng con dấu tròn trong hợp đồng và hồ sơ giao dịch nhằm thuận tiện trong làm việc với đối tác, ngân hàng và các cơ quan, tổ chức vẫn duy trì thói quen kiểm tra dấu. Trong bối cảnh này, con dấu cần được nhìn nhận như một công cụ quản trị và giao tiếp pháp lý, không phải là điều kiện pháp lý bắt buộc.
4. NGHĨA VỤ THUẾ/LỆ PHÍ MÔN BÀI
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội, lệ phí môn bài chính thức được bãi bỏ kể từ ngày 01/01/2026. Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Do đó, các doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/01/2026 không còn nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài.
5. HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Câu hỏi 1: Doanh nghiệp mới thành lập có phải mua hóa đơn điện tử ngay khi vừa có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không? (ví dụ 10 ngày hoặc 30 ngày kể từ ngày thành lập)?
Không. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải mua và kích hoạt hóa đơn điện tử ngay tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn theo quy định của pháp luật thuế.
Câu hỏi 2: Khi nào doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế?
Theo Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử. Trên thực tế, việc đăng ký này thường được thực hiện trước hoặc đồng thời với thời điểm doanh nghiệp xuất hóa đơn đầu tiên cho khách hàng.
Câu hỏi 3: Nếu doanh nghiệp đã ký hợp đồng, phát sinh doanh thu nhưng chưa đăng ký và chưa mua hóa đơn điện tử thì có vi phạm không?
Có. Trường hợp doanh nghiệp đã phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc diện phải lập hóa đơn theo quy định nhưng chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì được xác định là hành vi vi phạm nghĩa vụ về hóa đơn. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Việc “chưa mua được hóa đơn” hoặc “chưa kịp đăng ký hóa đơn điện tử” không được coi là căn cứ loại trừ trách nhiệm pháp lý.
Doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế trước khi bắt đầu sử dụng, và trên thực tế nên thực hiện việc này trước hoặc đồng thời với thời điểm xuất hóa đơn đầu tiên. Trường hợp đã phát sinh doanh thu nhưng chưa đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử thì được xem là vi phạm nghĩa vụ về hóa đơn và có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.
6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN ĐẶC BIỆT LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY
A) Lựa chọn loại hình doanh nghiệp
Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp cần được cân nhắc trên cơ sở quy mô đầu tư, số lượng thành viên, định hướng quản trị và khả năng huy động vốn. Mỗi loại hình doanh nghiệp có cơ chế trách nhiệm tài sản, cơ cấu tổ chức và phương thức chuyển nhượng vốn khác nhau theo Luật Doanh nghiệp 2020.
- Doanh nghiệp tư nhân chỉ phù hợp với cá nhân kinh doanh rất nhỏ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân và hiện nay hầu như không còn được khuyến nghị.
- Công ty TNHH một thành viên phù hợp với cá nhân hoặc tổ chức muốn kiểm soát toàn bộ doanh nghiệp nhưng vẫn tách bạch rủi ro tài sản. Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được chuyển cho chủ sở hữu không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên phù hợp với nhóm đầu tư nhỏ, quản trị ở mức trung bình nhưng hạn chế trong việc chuyển nhượng vốn.
- Công ty cổ phần phù hợp với doanh nghiệp có định hướng mở rộng, gọi vốn và phát triển dài hạn, nhưng đi kèm yêu cầu quản trị và tuân thủ pháp lý phức tạp hơn.
- Công ty hợp danh chỉ phù hợp với mô hình hành nghề chuyên môn đặc thù, do thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn.
Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp cần được đặt trong tổng thể các yếu tố: mức độ chấp nhận rủi ro tài sản cá nhân, nhu cầu kiểm soát hay chia sẻ quyền lực, kế hoạch gọi vốn trong tương lai, khả năng quản trị và chi phí tuân thủ. Trong thực tiễn tư vấn, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn không phải vì chọn sai ngành nghề, mà vì chọn sai loại hình ngay từ đầu, dẫn đến khó chuyển nhượng, khó gọi vốn hoặc tranh chấp nội bộ kéo dài.
| Tiêu chí | Doanh nghiệp tư nhân | TNHH 1TV | TNHH ≥2TV | Công ty cổ phần | Công ty hợp danh |
| Chủ thể phù hợp | Cá nhân kinh doanh nhỏ | Cá nhân/tổ chức muốn kiểm soát tuyệt đối | Nhóm nhỏ, quen biết | Nhóm đầu tư, có kế hoạch gọi vốn | Nhóm hành nghề chuyên môn |
| Tư cách pháp nhân | Không | Có | Có | Có | Có |
| Trách nhiệm tài sản | Vô hạn (toàn bộ tài sản cá nhân) | Hữu hạn trong vốn điều lệ | Hữu hạn trong vốn góp | Hữu hạn trong vốn góp | Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn |
| Số lượng chủ sở hữu | 1 cá nhân | 1 cá nhân hoặc tổ chức | 2–50 thành viên | Tối thiểu 3 cổ đông, không giới hạn tối đa | Ít nhất 2 thành viên hợp danh |
| Quyền kiểm soát | Tuyệt đối | Tuyệt đối | Chia sẻ theo tỷ lệ vốn | Phân tán theo cổ phần | Thành viên hợp danh quyết định |
| Chuyển nhượng vốn | Bán toàn bộ DNTN | Bị hạn chế | Bị hạn chế (ưu tiên nội bộ) | Tương đối tự do | Hạn chế nghiêm ngặt |
| Khả năng huy động vốn | Rất thấp | Thấp | Trung bình | Cao nhất | Thấp |
| Mức độ quản trị | Rất đơn giản | Đơn giản | Trung bình | Phức tạp nhất | Phức tạp về trách nhiệm |
| Rủi ro pháp lý cá nhân | Rất cao | Thấp | Thấp | Thấp | Rất cao |
B. Vốn điều lệ
Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu chung khi thành lập doanh nghiệp, trừ các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định theo luật chuyên ngành. Doanh nghiệp được quyền tự quyết định mức vốn điều lệ, kể cả mức rất thấp, nhưng việc kê khai vốn điều lệ đồng nghĩa với cam kết pháp lý phải góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó, việc ghi vốn điều lệ cần được cân nhắc kỹ lưỡng, tránh tâm lý “ghi cho đẹp hồ sơ” nhưng không có khả năng thực hiện.
Câu hỏi 1: Khi thành lập doanh nghiệp, được ghi vốn điều lệ bao nhiêu?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa khi thành lập doanh nghiệp, trừ các ngành, nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn tối thiểu theo luật chuyên ngành (ví dụ: ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ…).
Do đó, về mặt pháp lý, doanh nghiệp được quyền tự quyết định mức vốn điều lệ, ví dụ 1.000.000 (một triệu) đồng. Mức vốn điều lệ nên được xác định trên cơ sở:
– Quy mô và phạm vi hoạt động dự kiến;
– Khả năng góp vốn thực tế của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông;
– Yêu cầu về uy tín tài chính khi giao dịch với đối tác, ngân hàng;
– Nghĩa vụ tài chính phát sinh trong tối thiểu 12 tháng hoạt đông.
Câu hỏi 2: Ghi vốn cao mà không có khả năng góp đủ có được không?
Không nên. Theo Điều 47, Điều 75 và Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, việc ghi vốn điều lệ đồng nghĩa với cam kết pháp lý bắt buộc phải góp đủ vốn trong thời hạn luật định.
Việc kê khai vốn điều lệ vượt quá khả năng góp vốn thực tế tiềm ẩn các rủi ro sau:
– Phải chịu trách nhiệm góp đủ phần vốn đã cam kết;
– Phải điều chỉnh vốn điều lệ nếu không góp đủ đúng hạn;
– Có thể phát sinh trách nhiệm dân sự với đối tác nếu gây hiểu nhầm về năng lực tài chính;
– Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu không góp đủ vốn đúng thời hạn theo quy định.
Câu hỏi 3: Bao lâu thì phải góp đủ vốn điều lệ?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, phải góp đủ vốn đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn hoặc thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
Hết thời hạn này, nếu không góp đủ vốn thì doanh nghiệp bắt buộc phải xử lý phần vốn chưa góp theo đúng quy định pháp luật.
Câu hỏi 4: Có thể góp vốn bằng tài sản thay vì tiền mặt không?
Có. Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể bao gồm:
– Tiền Việt Nam;
– Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
– Vàng;
– Quyền sử dụng đất;
– Quyền sở hữu trí tuệ;
– Công nghệ, bí quyết kỹ thuật;
– Các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền Việt Nam.
Câu hỏi 5: Nếu không góp đủ vốn trong 90 ngày thì bị xử lý như thế nào?
Trường hợp không góp đủ vốn đúng thời hạn, doanh nghiệp và người góp vốn phải đối mặt với các hậu quả pháp lý sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng đúng số vốn đã góp thực tế trong thời hạn luật định.
Thứ hai, đối với phần vốn chưa góp, thành viên hoặc cổ đông không còn quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã cam kết nhưng chưa góp.
Thứ ba, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Thứ tư, trong một số trường hợp, cá nhân cam kết góp vốn nhưng không góp đủ có thể phải chịu trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại phát sinh cho doanh nghiệp hoặc bên thứ ba.
VIII. KẾT LUẬN
Thành lập công ty tại Cần Thơ năm 2026 không còn phức tạp về mặt thủ tục hành chính, nhưng đòi hỏi sự hiểu biết đầy đủ và chính xác về pháp lý ngay từ giai đoạn đăng ký. Việc lựa chọn sai loại hình doanh nghiệp, đăng ký ngành nghề không phù hợp hoặc kê khai vốn điều lệ thiếu cân nhắc có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và chi phí điều chỉnh đáng kể trong quá trình hoạt động.
Vì vậy, việc thành lập doanh nghiệp cần được tiếp cận không chỉ như một thủ tục hành chính, mà như một bài toán thiết kế pháp lý và quản trị cho toàn bộ vòng đời doanh nghiệp.
[/alert-success]

Việt nam quá nhiều thủ tục phức tạp.
Về thủ tục thành lập công ty thì thật ra không quá phức tạp. Cái chính là chọn lựa như thế nào để tối ưu nhất cho quyền lợi và phương hướng hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp.
Mình cần thành lặp Công Ty TNHH Tuyền Thông & Quảng Cáo tại quận ninh kiều, điều kiện và thủ tục ra sao ? xin cám ơn
Tư Vấn Nhật Hướng đã gửi email, anh Trung kiểm tra nhé
Mình cần tư vấn dịch vụ thành lập công ty tại Ninh Kiều Cần Thơ, ad liên hệ qua email đã cung cấp
Vâng, anh Long kiểm tra mail về dịch vụ thành lập công ty nhé
Mình xin file mẫu thành lập công ty được không?
Tư vấn Nhật Hướng đã chuyển cho anh file thủ tục thành lập qua email.
wow, awesome blog post.Really looking forward to read more. Keep writing.
ok, chung toi dang chuan bi khoi nghiep
May ma doc duoc bai nay
Toi dang co nhu cau mo cong ty tnhh xay dung. Lien he toi qua email da cung cap
Anh Tịnh nhận được email chưa ạ?