• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Luật sư riêng cho doanh nghiệp
    • Luật sư tư vấn
    • Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
    • Pháp lý khác
  • Hỏi Luật Sư
  • Tra cứu Văn bản Miễn phí
  • Tin tức
    • Bài mới nhất
    • Bản tin
  • Tài liệu niêm yết

VPLS Tư Vấn Nhật Hướng

Kiểm soát rủi ro pháp lý, vững chắc đầu tư

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về chúng tôi
    • Đội ngũ nhân sự
  • Liên hệ

Các khoản tiền trợ cấp, phụ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân

8 Tháng 10, 2016 By Hân Nguyễn 1 Bình luận

Bài viết cập nhật theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Thuế thu nhập cá nhân có ý nghĩa trong việc góp phần thực hiện công bằng xã hội, điều tiết một phần thu nhập từ người có thu nhập cao sang người có thu nhập thấp hoặc không có thu nhập thông qua công tác an sinh xã hội. Tuy nhiên, không phải bất cứ khoản thu nhập nào của công dân cũng bị xem là đối tượng chịu thuế.

Xem thêm: Phương thức chuyển phụ cấp lương hiện tại thành khoản hỗ trợ, tiền thưởng để tránh đóng bảo hiểm xã hội

Sau đây, Tư vấn Nhật Hướng xin tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật hiện hành không phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Các nội dung này được quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Nhóm thứ nhất: các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế

Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác đều thuộc thu nhập chịu thuế, trừ các khoản sau:

  1. Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
  2. Trợ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
  3. Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang.
  4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
  5. Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
  6. Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân hoặc phu quân và con đi theo.
  7. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  8. Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
  9. Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội.
  10. Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
  11. Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo; trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
  12. Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
  13. Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Hai điều kiện đi kèm

Các khoản phụ cấp, trợ cấp nêu trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục đào tạo và pháp luật liên quan khác.

Trường hợp khoản nhận được cao hơn mức đã quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Riêng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm là ngoại lệ: nếu doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức cao hơn mức pháp luật quy định thì phần chi trả thực tế vượt mức cũng không tính vào thu nhập chịu thuế.

Nhóm thứ hai: các khoản không mang tính chất tiền lương, tiền công

Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công sau đây không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đây là nhóm mà doanh nghiệp thường gặp nhất trên bảng lương:

  1. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật.
  2. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động (NLĐ) và thân nhân của NLĐ. Mức không tính thuế là số tiền hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền viện phí sau khi đã trừ phần chi trả của tổ chức bảo hiểm.
  3. Khoản tiền theo chế độ sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể; và phương tiện phục vụ đưa đón NLĐ từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị.
  4. Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ.
  5. Tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay cho NLĐ là người nước ngoài, hoặc cho NLĐ Việt Nam làm việc ở nước ngoài, về phép mỗi năm một lần.
  6. Tiền học phí cho con của NLĐ nước ngoài học tại Việt Nam và con của NLĐ Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài, theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, do người sử dụng lao động trả thay.
  7. Khoản tiền người sử dụng lao động mua cho NLĐ sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm sản phẩm sức khỏe và bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí.
  8. Khoản chi trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho NLĐ phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của NLĐ hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động.

Nhóm thứ ba: các khoản chỉ được miễn trong hạn mức

Nhóm này khác hai nhóm trên ở chỗ khoản chi không được loại trừ hoàn toàn, mà chỉ phần trong hạn mức mới nằm ngoài thu nhập chịu thuế. Phần vượt hạn mức phải tính thuế.

Khoản chiPhần không tính vào thu nhập chịu thuế
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa chi bằng tiềnPhần không vượt quá 1,2 triệu đồng một người một tháng
Tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa bằng cách trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ănKhông tính vào thu nhập chịu thuế, không giới hạn mức
Khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việcVới doanh nghiệp: phần trong mức khoán phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiền thuê nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thayTính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa gồm tiền thuê nhà
Nhà ở do người sử dụng lao động xây cho NLĐ đang làm việc tại đơn vịKhông tính vào thu nhập chịu thuế, gồm cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo
Phí hội viên và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹKhông tính nếu dịch vụ dùng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân trên phiếu hoặc thẻ hội viên

Phân biệt với các khoản không tính đóng bảo hiểm xã hội

Đây là chỗ nhiều đơn vị nhầm lẫn. Danh mục không chịu thuế TNCN và danh mục không tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) được xây dựng theo hai tiêu chí khác nhau, nên một khoản có thể thuộc danh mục này mà không thuộc danh mục kia.

Nội dungThuế thu nhập cá nhânBảo hiểm xã hội bắt buộc
Nơi quy địnhKhoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CPĐiều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Tiêu chí loại trừKhoản chi thuộc danh mục được liệt kê, hoặc không mang tính chất tiền lương, tiền côngKhoản chi phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc, chất lượng thực hiện công việc

Ví dụ dễ thấy là khoản thưởng theo kết quả kinh doanh. Khoản này biến động theo năng suất và mức độ hoàn thành công việc nên không thuộc căn cứ đóng BHXH, nhưng tại điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền vẫn thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Mốc áp dụng của quy định mới

Tại khoản 1 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên tại khoản 2 Điều này, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Như vậy khi quyết toán thuế TNCN của năm 2026, các nội dung nêu trên được áp dụng cho cả năm, không chia năm thành hai giai đoạn theo ngày Luật có hiệu lực.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng nội dung về thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026: Điều 3 và Điều 29.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân, hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Điều 8.
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2025: Điều 31.
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, hiệu lực từ ngày 01/7/2025: Điều 7.

TƯ VẤN NHẬT HƯỚNG

Chia sẻ:

  • Share on Facebook (Mở trong cửa sổ mới) Facebook
  • Share on X (Mở trong cửa sổ mới) X
  • Share on Pinterest (Mở trong cửa sổ mới) Pinterest
  • Email a link to a friend (Mở trong cửa sổ mới) Email
  • In (Mở trong cửa sổ mới) In

Có liên quan

Thuộc chủ đề:Thuế - Kế toán - Hành chính Tag với:hợp đồng, lao động, lương, nhân sự, Quyết toán thuế TNCN

Reader Interactions

Phản hồi

  1. Mẫu hợp đồng lao động thời vụ, giao khoán, cộng tác viên, bán thời gian viết:
    23 Tháng 10, 2016 lúc 5:55 Chiều

    […] Xem thêm: Các khoản tiền trợ cấp, phụ cấp không phải chịu thuế thhu nhập cá nhân […]

    Trả lời

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Sidebar chính

Tìm Kiếm

Bản tin Nhật Hướng

Đăng ký nhận các tài liệu độc quyền từ Tư Vấn Nhật Hướng

Cảm ơn bạn đã đăng ký

Có gì đó sai sai ^^

Cam kết bảo mật

Footer

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TƯ VẤN NHẬT HƯỚNG

Mã số thuế: 1801598009.

Địa chỉ tại: Số 60C, đường 30/4, Phường Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng luật sư số 57-01-0169/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp cấp lần đầu ngày 19/3/2018, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 08/5/2018.

  • Tra cứu Văn bản Pháp luật MIỄN PHÍ
  • Lưu ý về dịch vụ tư vấn miễn phí
  • Dịch vụ thành lập công ty
  • Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu (sở hữu trí tuệ)
  • Dịch vụ Thuê ngoài bộ máy vận hành – BPO
  • Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn
  • Dịch vụ Luật sư Giải quyết tranh chấp và Tranh tụng
  • Dịch vụ Pháp lý khác
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách thanh toán và xử lý khiếu nại
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh VPLS Tư Vấn Nhật Hướng
  • Liên hệ

Copyright © 2026 · Tư Vấn Nhật Hướng · Designed by Kien Huynh ·