Bài viết cập nhật theo Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 283/2026/NĐ-CP
1. Chế độ nghỉ hằng năm
Người lao động (NLĐ) làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động (NSDLĐ) thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Số ngày nghỉ được quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
| Số ngày làm việc | Đối tượng áp dụng |
|---|---|
| 12 ngày | Người làm công việc trong điều kiện bình thường |
| 14 ngày | NLĐ chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
| 16 ngày | Người làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
So với quy định trước đây, nhóm hưởng 14 ngày được diễn đạt lại theo nghề và công việc, đồng thời đưa lao động chưa thành niên và lao động là người khuyết tật lên trước. Yếu tố nơi làm việc có điều kiện sinh sống khắc nghiệt không còn là một tiêu chí riêng để xác định số ngày nghỉ.
Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định cứ đủ 05 năm làm việc cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
2. Cách tính khi làm việc chưa đủ 12 tháng
Tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Cách tính cụ thể được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên nếu có, chia cho 12 tháng, rồi nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm.
Điểm mà bộ phận nhân sự hay bỏ sót nằm ở khoản 2 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định cách xử lý tháng làm việc chưa trọn. Nếu tổng số ngày làm việc cộng với số ngày nghỉ có hưởng lương của NLĐ, gồm nghỉ lễ tết, nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên và nghỉ việc riêng có hưởng lương, chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận, thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.
3. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ
Tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê các khoảng thời gian tuy NLĐ không trực tiếp làm việc nhưng vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm:
- Thời gian học nghề, tập nghề, nếu sau khi hết thời gian đó NLĐ làm việc cho NSDLĐ.
- Thời gian thử việc, nếu NLĐ tiếp tục làm việc cho NSDLĐ sau khi hết thời gian thử việc.
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được NSDLĐ đồng ý, nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cộng dồn không quá 06 tháng.
- Thời gian nghỉ do ốm đau, cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ.
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
4. Lịch nghỉ, nghỉ gộp và thời gian đi đường
Tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của NLĐ và phải thông báo trước cho NLĐ biết. NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
Tại khoản 6 Điều 113 quy định khi nghỉ hằng năm, nếu NLĐ đi bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm, và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Tại khoản 5 Điều 113 quy định khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương thì NLĐ được tạm ứng tiền lương. Tại khoản 1 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm do hai bên thỏa thuận.
5. Tiền lương đối với ngày nghỉ hằng năm
Đây là nội dung hay phát sinh tranh chấp khi NLĐ thôi việc, vì hai trường hợp dưới đây lấy hai mốc tiền lương khác nhau.
| Trường hợp | Tiền lương làm căn cứ trả |
|---|---|
| Ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên, nghỉ việc riêng có hưởng lương | Tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm NLĐ nghỉ |
| Những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết khi thôi việc, bị mất việc làm | Tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng NLĐ thôi việc, bị mất việc làm |
Tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được NSDLĐ thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Cần lưu ý quy định hiện hành chỉ đặt ra nghĩa vụ thanh toán trong hai trường hợp thôi việc và mất việc làm, không phải mọi trường hợp NLĐ không nghỉ hết phép trong năm.
6. Chế tài đối với NSDLĐ khi vi phạm
Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này quy định phạt tiền đối với NSDLĐ có hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương của NLĐ trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi NLĐ thôi việc, bị mất việc làm, theo số NLĐ bị vi phạm.
| Số người lao động bị vi phạm | Mức phạt với cá nhân | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|---|
| Từ 01 đến 10 người | 5 đến 10 triệu đồng | 10 đến 20 triệu đồng |
| Từ 11 đến 50 người | 10 đến 20 triệu đồng | 20 đến 40 triệu đồng |
| Từ 51 đến 100 người | 20 đến 30 triệu đồng | 40 đến 60 triệu đồng |
| Từ 101 đến 300 người | 30 đến 40 triệu đồng | 60 đến 80 triệu đồng |
| Từ 301 người trở lên | 40 đến 50 triệu đồng | 80 đến 100 triệu đồng |
Tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong Nghị định là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức bị phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Vì doanh nghiệp là tổ chức, mức áp dụng thực tế là cột bên phải của bảng trên.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, hiệu lực từ ngày 01/01/2021: Điều 113, Điều 114 và Điều 115.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, hiệu lực từ ngày 01/02/2021: Điều 65, Điều 66 và Điều 67.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hiệu lực từ ngày 10/9/2026: Điều 7 và Điều 23.
Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Ngọc Diệp

Để lại một bình luận